8 Billion Lives

Nơi bạn có thể sinh ra / Châu Á / Đông Nam Á

Sinh ra ở Việt Nam

Cứ khoảng 95 người sinh năm 2023 thì có 1 người bắt đầu cuộc đời ở Việt Nam. Một bé trai có thể sống 70 tuổi và một bé gái 79 tuổi, tăng từ 44 và 53 tuổi vào năm 1950. Chưa đến một nửa số người sống ở thành thị, và gần như ai cũng có nước uống cơ bản.

1 trên 95
xác suất sinh ra ở đây
1.4 triệu ca sinh · Xếp hạng 19 trong 230 quốc gia và vùng lãnh thổ
70 / 79
tuổi thọ, bé trai / bé gái
Năm 1950 là 44 / 53
144.6 triệu đồng
thu nhập bình quân đầu người mỗi năm
đô la năm 2021, quy đổi ra đồng · Xếp hạng 107 trong 203 quốc gia và vùng lãnh thổ · ước tính
38%
sống ở thành thị
Phần lớn sống ở nông thôn

Cuộc sống và sức khỏe

Tuổi thọ dài hơn khoảng 26 năm so với năm 1950. Số trẻ chết giảm từ 161 xuống 20 trên mỗi 1.000 ca sinh.

Một cuộc đời kéo dài bao lâu

Bé gáiBé trai

0255075100195019852023

Số năm một em bé sinh năm đó có thể sống.

Trẻ em chết trước 5 tuổi
050100150200195019852023

Trên mỗi 1.000 ca sinh.

Tuổi thọ khi sinhbé trai 69.9 tuổi, bé gái 79.3 tuổiUN WPP 2024
Trẻ em chết trước 5 tuổi20.2 trên mỗi 1.000 ca sinhUN WPP 2024
Số ca tử vong mỗi năm660,000UN WPP 2024
Bác sĩ trên 1.000 người1.1World Bank WDI
Trẻ em được tiêm phòng sởi82%World Bank WDI
Người lớn sống chung với HIV0.4%World Bank WDI
Ca lao mới mỗi năm185 trên 100.000 ngườiWorld Bank WDI
Ca sốt rét mỗi năm0 trên 1.000 người có nguy cơWorld Bank WDI

Gia đình

Năm 1950, mỗi phụ nữ có trung bình 5.2 con. Nay là 1.9, thấp hơn mức 2,1 cần để giữ dân số ổn định.

Số con trên mỗi phụ nữ
02468195019852023

Trung bình cả đời.

Số con trên mỗi phụ nữ1.91UN WPP 2024
Tuổi trung bình của người mẹ khi sinh27.2 tuổiUN WPP 2024

Tiền bạc và việc làm

Nếu chia 100 đồng xu thu nhập, một phần năm giàu nhất sẽ giữ 43 và một phần năm nghèo nhất giữ 7.

Ai nhận thu nhập
Phần thu nhập theo từng nhóm một phần năm dân số, 2022
7%Một phần năm nghèo nhất
12%Thứ hai
16%Giữa
22%Thứ tư
43%Một phần năm giàu nhất
Thu nhập bình quân đầu ngườikhoảng 144.6 triệu đồng mỗi năm (đô la năm 2021, quy đổi ra đồng)World Bank PIP (nội suy giữa các năm khảo sát) Ước tính
Phần thu nhập về tay nhóm giàu nhất / nghèo nhất (mỗi nhóm một phần năm)43% / 7% (2022)World Bank PIP
Thất nghiệp1.6% lực lượng lao động (2023)World Bank WDI
Giá cả tăng3.3% mỗi năm (2023)World Bank WDI
Tăng trưởng sản lượng bình quân đầu người4.3% (2023)World Bank WDI
Việc làm trong nông nghiệp27% số việc làmWorld Bank WDI
Tự kinh doanh53% số việc làm (2025)World Bank WDI
Nhập học trung học93% (có thể vượt 100 khi tính cả học sinh lớn tuổi)World Bank WDI

Đời sống hằng ngày

Thành phố lớn nhất là Thành phố Hồ Chí Minh, với 14 triệu người.

38%
sống ở thành thị
100%
có điện ở nhà
98%
có nước uống cơ bản
Các thành phố lớn nhất
Số người sinh sống
Hà Nội8.1 triệu
Hải Phòng2.6 triệu
Cần Thơ1.5 triệu
Huế1.4 triệu
Ngôn ngữ
Tỷ lệ người dùng được từng ngôn ngữ
Tiếng Việt86%
Tiếng Trung1%
Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Việt.

Thành phố và vùng

Mọi bang, tỉnh và thành phố lớn có trang bằng tiếng Anh.

Các vùng đông dân nhất

Thành phố Hồ Chí Minh19.5 triệu
Hà Nội13.7 triệu
Hải Phòng3.3 triệu
Cần Thơ3.1 triệu
Đà Nẵng2.5 triệu
Đồng Nai2.1 triệu
An Giang2.1 triệu
Thừa Thiên Huế1.7 triệu
Thanh Hóa1.5 triệu
Bắc Ninh1.4 triệu

Có nguồn: GeoNames Dân số của từng bang, tỉnh hoặc vùng.

Thành phố lớn

Có nguồn: GeoNames Thành phố có trang bằng tiếng Anh: từ một triệu dân trở lên.

Tất cả 34 vùng
  • Thành phố Hồ Chí Minh19.5 triệu
  • Hà Nội13.7 triệu
  • Hải Phòng3.3 triệu
  • Cần Thơ3.1 triệu
  • Đà Nẵng2.5 triệu
  • Đồng Nai2.1 triệu
  • An Giang2.1 triệu
  • Thừa Thiên Huế1.7 triệu
  • Thanh Hóa1.5 triệu
  • Bắc Ninh1.4 triệu
  • Lâm Đồng1.3 triệu
  • Khánh Hòa1.2 triệu
  • Quảng Ninh1.2 triệu
  • Nghệ An1.2 triệu
  • Đồng Tháp1.1 triệu
  • Gia Lai1.1 triệu
  • Thái Nguyên1 triệu
  • Tây Ninh946,518
  • Phú Thọ926,726
  • Đắk Lắk924,332
  • Ninh Bình904,004
  • Cà Mau886,571
  • Quảng Ngãi710,131
  • Vĩnh Long587,452
  • Quảng Trị537,544
  • Hà Tĩnh472,452
  • Hưng Yên351,745
  • Lào Cai332,308
  • Sơn La297,829
  • Tuyên Quang294,966
  • Lạng Sơn244,630
  • Cao Bằng111,707
  • Điện Biên105,122
  • Lai Châu42,973

Người di cư

Số người sinh ra ở đây nhưng sống ở nước ngoài bằng khoảng 3.7% số người sống trong nước. Nơi họ đến nhiều nhất là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Úc.

Người sinh ra ở đây sống ở những nước nào
Theo nước cư trú, 2024
Hoa Kỳ1,434,631
Nhật Bản589,874
Úc294,435
Cư dân sinh ra ở nước ngoài0.3% (2024)World Bank WDI
Người sinh ra ở đây nhưng sống ở nước ngoàibằng 3.7% số người đang sống ở đâyUN DESA migrant stock
Nơi họ đến nhiều nhấtHoa Kỳ (1.4 triệu), Nhật Bản (589,874), Úc (294,435)UN DESA migrant stock
Tiền gửi về từ nước ngoàikhoảng 36.4 nghìn tỷ đồng mỗi năm (2004)World Bank WDI

An sinh xã hội

41% người cao tuổi nhận lương hưu. Hỗ trợ cho người mất việc đến được 59%.

41%
người cao tuổi nhận lương hưu (2019)
59%
người thất nghiệp nhận trợ cấp (2021)

Sự kiện trong dữ liệu

Trò chơi lấy các sự kiện có thật từ những ghi chép này, nên một cuộc đời sống ở đây có thể gặp chúng.

Số ca tử vong do COVID-19 được báo cáo, 2020 đến 202443,206Our World in Data, from WHO
Bão cấp bão lớn từ 198048NOAA IBTrACS

Giờ hãy sống thử.

Sinh ra ở Việt Nam, trong một gia đình được chọn từ những con số này. Mỗi cuộc đời được phát lại y hệt từ hạt giống của nó.

Chơi bản tiếng Anh

Những nơi khác ở Châu Á

Tất cả quốc gia · Xếp hạng xác suất sinh ra

Cách đọc nguồn. Mọi con số đều có nguồn từ một bộ dữ liệu có tên, ghi bên cạnh. Con số ghi "Ước tính" là do mô hình ước tính vì không có khảo sát nào cho năm đó. Số liệu của Liên Hợp Quốc là của năm 2023, năm mới nhất trong ước tính của LHQ; các số liệu khác là năm mới nhất của bộ dữ liệu của chúng. Hạng 1 là con số cao nhất trong 230 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tất cả nguồn và giấy phép Các số tiền được quy đổi từ đô la Mỹ: thu nhập tính theo đô la năm 2021 và dùng tỷ giá trung bình năm 2021 (1 đô la = 22,901 đồng, trung bình bốn quý theo tỷ giá báo cáo của Kho bạc Mỹ). Tiền gửi về dùng tỷ giá trung bình của năm được ghi.