Nơi bạn có thể sinh ra / Châu Á / Đông Á
Sinh ra ở Trung Quốc
Cứ khoảng 15 người sinh năm 2023 thì có 1 người bắt đầu cuộc đời ở Trung Quốc. Một bé trai có thể sống 75 tuổi và một bé gái 81 tuổi, tăng từ 42 và 46 tuổi vào năm 1950. Phần lớn người dân sống ở thành thị, và gần như ai cũng có nước uống cơ bản.
Cuộc sống và sức khỏe
Tuổi thọ dài hơn khoảng 34 năm so với năm 1950. Số trẻ chết giảm từ 206 xuống 7.2 trên mỗi 1.000 ca sinh.
Bé gáiBé trai
Số năm một em bé sinh năm đó có thể sống.
Trên mỗi 1.000 ca sinh.
Gia đình
Năm 1950, mỗi phụ nữ có trung bình 5.8 con. Nay là 1.0, thấp hơn mức 2,1 cần để giữ dân số ổn định.
Trung bình cả đời.
Tiền bạc và việc làm
Nếu chia 100 đồng xu thu nhập, một phần năm giàu nhất sẽ giữ 44 và một phần năm nghèo nhất giữ 7.
Đời sống hằng ngày
Thành phố lớn nhất là Thượng Hải, với 24.9 triệu người.
Thành phố và vùng
Mọi bang, tỉnh và thành phố lớn có trang bằng tiếng Anh.
Các vùng đông dân nhất
Có nguồn: GeoNames Dân số của từng bang, tỉnh hoặc vùng.
Thành phố lớn
- Thượng Hải24.9 triệu
- Trùng Khánh22 triệu
- Thành Đô20.9 triệu
- Bắc Kinh19 triệu
- Quảng Châu18.7 triệu
- Thâm Quyến17.5 triệu
- Thiên Tân13.9 triệu
- Vũ Hán13.7 triệu
- Tây An13 triệu
- Hàng Châu11.9 triệu
- Cáp Nhĩ Tân10 triệu
- Đông Hoản9.6 triệu
- Hợp Phì9.5 triệu
- Weifang9.4 triệu
- Nam Kinh9.3 triệu
- Thẩm Dương9.1 triệu
- Phật Sơn9 triệu
- Tế Nam8.4 triệu
- Đại Liên7.5 triệu
- Wuzhong7.2 triệu
- Thanh Đảo7.2 triệu
- Yantai7.1 triệu
- Tô Châu6.7 triệu
- Trịnh Châu6.7 triệu
- Nam Ninh6 triệu
- Côn Minh6 triệu
- Shijiazhuang5.8 triệu
- Trường Xuân5.7 triệu
- Pudong5.7 triệu
- Thái Nguyên5.3 triệu
- Zibo4.7 triệu
- Hạ Môn4.6 triệu
- Yangzhou4.6 triệu
- Huai'an4.6 triệu
- Quý Dương4.5 triệu
- Bao'an4.5 triệu
- Vô Tích4.4 triệu
- Lan Châu4.4 triệu
- Phúc Châu4.1 triệu
- Urumqi4.1 triệu
Có nguồn: GeoNames Thành phố có trang bằng tiếng Anh: từ một triệu dân trở lên.
Tất cả 31 vùng
- Quảng Đông105.1 triệu
- Sơn Đông76.5 triệu
- Giang Tô63 triệu
- Thượng Hải51.4 triệu
- Tứ Xuyên44.3 triệu
- Trùng Khánh43.6 triệu
- Chiết Giang39.4 triệu
- Liêu Ninh36.3 triệu
- Hồ Bắc32.6 triệu
- An Huy29.3 triệu
- Hà Nam26.8 triệu
- Hà Bắc23.2 triệu
- Hắc Long Giang23 triệu
- Thiểm Tây22.3 triệu
- Sơn Tây20.1 triệu
- Quảng Tây19.8 triệu
- Bắc Kinh19.8 triệu
- Hồ Nam18.5 triệu
- Vân Nam18.3 triệu
- Phúc Kiến17.6 triệu
- Nội Mông15.3 triệu
- Cam Túc15.3 triệu
- Thiên Tân14.8 triệu
- Cát Lâm13.8 triệu
- Giang Tây13.4 triệu
- Ninh Hạ13.4 triệu
- Tân Cương12.9 triệu
- Quý Châu11.8 triệu
- Hải Nam7.7 triệu
- Thanh Hải3.5 triệu
- Tây Tạng2.6 triệu
Người di cư
Số người sinh ra ở đây nhưng sống ở nước ngoài bằng khoảng 0.8% số người sống trong nước. Nơi họ đến nhiều nhất là Hồng Kông, Hoa Kỳ, Nhật Bản.
An sinh xã hội
100% người cao tuổi nhận lương hưu. Hỗ trợ cho người mất việc đến được 22%.
Sự kiện trong dữ liệu
Trò chơi lấy các sự kiện có thật từ những ghi chép này, nên một cuộc đời sống ở đây có thể gặp chúng.
Giờ hãy sống thử.
Sinh ra ở Trung Quốc, trong một gia đình được chọn từ những con số này. Mỗi cuộc đời được phát lại y hệt từ hạt giống của nó.
Những nơi khác ở Châu Á
Tất cả quốc gia · Xếp hạng xác suất sinh ra
Cách đọc nguồn. Mọi con số đều có nguồn từ một bộ dữ liệu có tên, ghi bên cạnh. Con số ghi "Ước tính" là do mô hình ước tính vì không có khảo sát nào cho năm đó. Số liệu của Liên Hợp Quốc là của năm 2023, năm mới nhất trong ước tính của LHQ; các số liệu khác là năm mới nhất của bộ dữ liệu của chúng. Hạng 1 là con số cao nhất trong 230 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tất cả nguồn và giấy phép Các số tiền được quy đổi từ đô la Mỹ: thu nhập tính theo đô la năm 2021 và dùng tỷ giá trung bình năm 2021 (1 đô la = 22,901 đồng, trung bình bốn quý theo tỷ giá báo cáo của Kho bạc Mỹ). Tiền gửi về dùng tỷ giá trung bình của năm được ghi.