8 Billion Lives

Nơi bạn có thể sinh ra / Châu Âu / Tây Âu

Sinh ra ở Thụy Sĩ

Cứ khoảng 1,578 người sinh năm 2023 thì có 1 người bắt đầu cuộc đời ở Thụy Sĩ. Một bé trai có thể sống 82 tuổi và một bé gái 86 tuổi, tăng từ 67 và 71 tuổi vào năm 1950. Phần lớn người dân sống ở thành thị, và gần như ai cũng có nước uống cơ bản.

1 trên 1,578
xác suất sinh ra ở đây
83,700 ca sinh · Xếp hạng 114 trong 230 quốc gia và vùng lãnh thổ
82 / 86
tuổi thọ, bé trai / bé gái
Năm 1950 là 67 / 71
726.6 triệu đồng
thu nhập bình quân đầu người mỗi năm
đô la năm 2021, quy đổi ra đồng · Xếp hạng 25 trong 203 quốc gia và vùng lãnh thổ · ước tính
85%
sống ở thành thị
Số còn lại sống ở nông thôn

Cuộc sống và sức khỏe

Tuổi thọ dài hơn khoảng 15 năm so với năm 1950. Số trẻ chết giảm từ 38 xuống 3.6 trên mỗi 1.000 ca sinh.

Một cuộc đời kéo dài bao lâu

Bé gáiBé trai

0255075100195019852023

Số năm một em bé sinh năm đó có thể sống.

Trẻ em chết trước 5 tuổi
010203040195019852023

Trên mỗi 1.000 ca sinh.

Tuổi thọ khi sinhbé trai 82.0 tuổi, bé gái 85.8 tuổiUN WPP 2024
Trẻ em chết trước 5 tuổi3.6 trên mỗi 1.000 ca sinhUN WPP 2024
Số ca tử vong mỗi năm74,000UN WPP 2024
Bác sĩ trên 1.000 người4.5World Bank WDI
Trẻ em được tiêm phòng sởi95%World Bank WDI
Người lớn sống chung với HIV0.2%World Bank WDI
Ca lao mới mỗi năm5 trên 100.000 ngườiWorld Bank WDI

Gia đình

Năm 1950, mỗi phụ nữ có trung bình 2.4 con. Nay là 1.4, thấp hơn mức 2,1 cần để giữ dân số ổn định.

Số con trên mỗi phụ nữ
0123195019852023

Trung bình cả đời.

Số con trên mỗi phụ nữ1.43UN WPP 2024
Tuổi trung bình của người mẹ khi sinh32.3 tuổiUN WPP 2024

Tiền bạc và việc làm

Nếu chia 100 đồng xu thu nhập, một phần năm giàu nhất sẽ giữ 41 và một phần năm nghèo nhất giữ 8.

Ai nhận thu nhập
Phần thu nhập theo từng nhóm một phần năm dân số, 2023
8%Một phần năm nghèo nhất
12%Thứ hai
17%Giữa
22%Thứ tư
41%Một phần năm giàu nhất
Thu nhập bình quân đầu ngườikhoảng 726.6 triệu đồng mỗi năm (đô la năm 2021, quy đổi ra đồng)World Bank PIP (nội suy giữa các năm khảo sát) Ước tính
Phần thu nhập về tay nhóm giàu nhất / nghèo nhất (mỗi nhóm một phần năm)41% / 8% (2023)World Bank PIP
Thất nghiệp4.0% lực lượng lao động (2023)World Bank WDI
Giá cả tăng2.1% mỗi năm (2023)World Bank WDI
Tăng trưởng sản lượng bình quân đầu người-0.4% (2023)World Bank WDI
Việc làm trong nông nghiệp2% số việc làmWorld Bank WDI
Tự kinh doanh17% số việc làm (2025)World Bank WDI
Nhập học trung học103% (có thể vượt 100 khi tính cả học sinh lớn tuổi)World Bank WDI

Đời sống hằng ngày

Thành phố lớn nhất là Zürich, với 415,367 người.

85%
sống ở thành thị
100%
có điện ở nhà
100%
có nước uống cơ bản
Các thành phố lớn nhất
Số người sinh sống
Zürich415,367
Geneva201,741
Basel177,595
Lausanne139,111
Bern121,631
Ngôn ngữ
Tỷ lệ người dùng được từng ngôn ngữ
Tiếng Đức76%
Tiếng Đức (Thụy Sĩ)66%
Tiếng Anh45%
Tiếng Pháp39%
Tiếng Italy15%
Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Đức, Tiếng Đức (Thụy Sĩ), Tiếng Pháp, Tiếng Italy.

Thành phố và vùng

Mọi bang, tỉnh và thành phố lớn có trang bằng tiếng Anh.

Các vùng đông dân nhất

Zurich755,255
Bern294,387
Geneva288,245
Vaud284,835
Basel-City197,595
Saint Gallen169,262
Lucerne153,748
Ticino122,229
Valais87,576
Neuchâtel71,417

Có nguồn: GeoNames Dân số của từng bang, tỉnh hoặc vùng.

Tất cả 20 vùng
  • Zurich755,255
  • Bern294,387
  • Geneva288,245
  • Vaud284,835
  • Basel-City197,595
  • Saint Gallen169,262
  • Lucerne153,748
  • Ticino122,229
  • Valais87,576
  • Neuchâtel71,417
  • Zug67,807
  • Fribourg61,803
  • Aargau59,034
  • Basel-Landschaft54,332
  • Solothurn51,066
  • Thurgau47,604
  • Schaffhausen36,587
  • Grisons35,373
  • Schwyz31,048
  • Appenzell Ausserrhoden15,744

Người di cư

Số người sinh ra ở đây nhưng sống ở nước ngoài bằng khoảng 5.7% số người sống trong nước. Nơi họ đến nhiều nhất là Italy, Pháp, Tây Ban Nha.

Người sinh ra ở đây sống ở những nước nào
Theo nước cư trú, 2024
Italy181,622
Pháp96,066
Tây Ban Nha59,271
Cư dân sinh ra ở nước ngoài31.1% (2024)World Bank WDI
Người sinh ra ở đây nhưng sống ở nước ngoàibằng 5.7% số người đang sống ở đâyUN DESA migrant stock
Nơi họ đến nhiều nhấtItaly (181,622), Pháp (96,066), Tây Ban Nha (59,271)UN DESA migrant stock
Tiền gửi về từ nước ngoàikhoảng 101.1 nghìn tỷ đồng mỗi năm (2025)World Bank WDI

An sinh xã hội

99% người cao tuổi nhận lương hưu. Hỗ trợ cho người mất việc đến được 55%.

99%
người cao tuổi nhận lương hưu (2021)
55%
người thất nghiệp nhận trợ cấp (2021)

Sự kiện trong dữ liệu

Trò chơi lấy các sự kiện có thật từ những ghi chép này, nên một cuộc đời sống ở đây có thể gặp chúng.

Số ca tử vong do COVID-19 được báo cáo, 2020 đến 202414,170Our World in Data, from WHO

Giờ hãy sống thử.

Sinh ra ở Thụy Sĩ, trong một gia đình được chọn từ những con số này. Mỗi cuộc đời được phát lại y hệt từ hạt giống của nó.

Chơi bản tiếng Anh

Những nơi khác ở Châu Âu

Tất cả quốc gia · Xếp hạng xác suất sinh ra

Cách đọc nguồn. Mọi con số đều có nguồn từ một bộ dữ liệu có tên, ghi bên cạnh. Con số ghi "Ước tính" là do mô hình ước tính vì không có khảo sát nào cho năm đó. Số liệu của Liên Hợp Quốc là của năm 2023, năm mới nhất trong ước tính của LHQ; các số liệu khác là năm mới nhất của bộ dữ liệu của chúng. Hạng 1 là con số cao nhất trong 230 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tất cả nguồn và giấy phép Các số tiền được quy đổi từ đô la Mỹ: thu nhập tính theo đô la năm 2021 và dùng tỷ giá trung bình năm 2021 (1 đô la = 22,901 đồng, trung bình bốn quý theo tỷ giá báo cáo của Kho bạc Mỹ). Tiền gửi về dùng tỷ giá trung bình của năm được ghi.