8 Billion Lives

Nơi bạn có thể sinh ra / Châu Âu / Đông Âu

Sinh ra ở Nga

Cứ khoảng 102 người sinh năm 2023 thì có 1 người bắt đầu cuộc đời ở Nga. Một bé trai có thể sống 67 tuổi và một bé gái 79 tuổi, tăng từ 51 và 59 tuổi vào năm 1950. Phần lớn người dân sống ở thành thị, và gần như ai cũng có nước uống cơ bản.

1 trên 102
xác suất sinh ra ở đây
1.3 triệu ca sinh · Xếp hạng 22 trong 230 quốc gia và vùng lãnh thổ
67 / 79
tuổi thọ, bé trai / bé gái
Năm 1950 là 51 / 59
343.7 triệu đồng
thu nhập bình quân đầu người mỗi năm
đô la năm 2021, quy đổi ra đồng · Xếp hạng 64 trong 203 quốc gia và vùng lãnh thổ · ước tính
75%
sống ở thành thị
Số còn lại sống ở nông thôn

Cuộc sống và sức khỏe

Tuổi thọ dài hơn khoảng 18 năm so với năm 1950. Số trẻ chết giảm từ 161 xuống 4.4 trên mỗi 1.000 ca sinh.

Một cuộc đời kéo dài bao lâu

Bé gáiBé trai

0255075100195019852023

Số năm một em bé sinh năm đó có thể sống.

Trẻ em chết trước 5 tuổi
050100150200195019852023

Trên mỗi 1.000 ca sinh.

Tuổi thọ khi sinhbé trai 67.3 tuổi, bé gái 79.0 tuổiUN WPP 2024
Trẻ em chết trước 5 tuổi4.4 trên mỗi 1.000 ca sinhUN WPP 2024
Số ca tử vong mỗi năm1,795,000UN WPP 2024
Bác sĩ trên 1.000 người5.1World Bank WDI
Trẻ em được tiêm phòng sởi97%World Bank WDI
Ca lao mới mỗi năm38 trên 100.000 ngườiWorld Bank WDI

Gia đình

Năm 1950, mỗi phụ nữ có trung bình 2.9 con. Nay là 1.4, thấp hơn mức 2,1 cần để giữ dân số ổn định.

Số con trên mỗi phụ nữ
0123195019852023

Trung bình cả đời.

Số con trên mỗi phụ nữ1.45UN WPP 2024
Tuổi trung bình của người mẹ khi sinh28.9 tuổiUN WPP 2024

Tiền bạc và việc làm

Nếu chia 100 đồng xu thu nhập, một phần năm giàu nhất sẽ giữ 41 và một phần năm nghèo nhất giữ 8.

Ai nhận thu nhập
Phần thu nhập theo từng nhóm một phần năm dân số, 2023
8%Một phần năm nghèo nhất
12%Thứ hai
16%Giữa
23%Thứ tư
41%Một phần năm giàu nhất
Thu nhập bình quân đầu ngườikhoảng 343.7 triệu đồng mỗi năm (đô la năm 2021, quy đổi ra đồng)World Bank PIP (nội suy giữa các năm khảo sát) Ước tính
Phần thu nhập về tay nhóm giàu nhất / nghèo nhất (mỗi nhóm một phần năm)41% / 8% (2023)World Bank PIP
Thất nghiệp3.1% lực lượng lao động (2023)World Bank WDI
Giá cả tăng5.9% mỗi năm (2023)World Bank WDI
Tăng trưởng sản lượng bình quân đầu người4.4% (2023)World Bank WDI
Việc làm trong nông nghiệp6% số việc làmWorld Bank WDI
Tự kinh doanh6% số việc làm (2025)World Bank WDI
Nhập học trung học93% (có thể vượt 100 khi tính cả học sinh lớn tuổi)World Bank WDI

Đời sống hằng ngày

Thành phố lớn nhất là Mát-xcơ-va, với 10.4 triệu người.

75%
sống ở thành thị
100%
có điện ở nhà
97%
có nước uống cơ bản
Các thành phố lớn nhất
Số người sinh sống
Mát-xcơ-va10.4 triệu
Novosibirsk1.6 triệu
Yekaterinburg1.5 triệu
Nizhniy Novgorod1.3 triệu
Ngôn ngữ
Tỷ lệ người dùng được từng ngôn ngữ
Tiếng Nga94%
Tiếng Tatar1%
Tiếng Bashkir1%
Tiếng Chuvash1%
Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Nga, Tiếng Tatar, Tiếng Bashkir.

Thành phố và vùng

Mọi bang, tỉnh và thành phố lớn có trang bằng tiếng Anh.

Các vùng đông dân nhất

Mát-xcơ-va11.4 triệu
Xanh Pê-téc-bua5.9 triệu
Tỉnh Mát-xcơ-va5.1 triệu
Sverdlovsk Oblast3.7 triệu
Krasnodar Krai3.5 triệu
Rostov2.9 triệu
Chelyabinsk2.8 triệu
Tatarstan Republic2.8 triệu
Bashkortostan Republic2.6 triệu
Samara Oblast2.5 triệu

Có nguồn: GeoNames Dân số của từng bang, tỉnh hoặc vùng.

Thành phố lớn

Có nguồn: GeoNames Thành phố có trang bằng tiếng Anh: từ một triệu dân trở lên.

Tất cả 60 vùng
  • Mát-xcơ-va11.4 triệu
  • Xanh Pê-téc-bua5.9 triệu
  • Tỉnh Mát-xcơ-va5.1 triệu
  • Sverdlovsk Oblast3.7 triệu
  • Krasnodar Krai3.5 triệu
  • Rostov2.9 triệu
  • Chelyabinsk2.8 triệu
  • Tatarstan Republic2.8 triệu
  • Bashkortostan Republic2.6 triệu
  • Samara Oblast2.5 triệu
  • Kuzbass2.4 triệu
  • Nizhny Novgorod Oblast2.2 triệu
  • Krasnoyarsk Krai2.2 triệu
  • Novosibirsk Oblast2.1 triệu
  • Perm Krai1.8 triệu
  • Volgograd Oblast1.8 triệu
  • Irkutsk Oblast1.8 triệu
  • Stavropol Kray1.8 triệu
  • Saratov Oblast1.7 triệu
  • Voronezh Oblast1.6 triệu
  • Primorye1.4 triệu
  • Orenburg Oblast1.4 triệu
  • Altai Krai1.3 triệu
  • Khanty-Mansia1.3 triệu
  • Omsk Oblast1.2 triệu
  • Dagestan1.2 triệu
  • Tula Oblast1.1 triệu
  • Khabarovsk1.1 triệu
  • Udmurtiya Republic1.1 triệu
  • Vladimir Oblast1 triệu
  • Tyumen Oblast1 triệu
  • Yaroslavl Oblast1 triệu
  • Leningradskaya Oblast'887,776
  • Belgorod Oblast874,807
  • Penza Oblast857,598
  • Arkhangelskaya853,310
  • Tver Oblast826,105
  • Ulyanovsk814,189
  • Tomsk Oblast783,576
  • Kirov Oblast759,692
  • Chuvash Republic748,061
  • Ivanovo Oblast747,796
  • Vologda Oblast740,304
  • Lipetsk Oblast738,629
  • Ryazan Oblast706,712
  • Bryansk Oblast697,524
  • Komi670,273
  • Kaliningrad Oblast664,545
  • Kursk Oblast652,938
  • Astrakhan Oblast644,812
  • Murmansk637,382
  • Kaluga Oblast627,417
  • Smolensk Oblast602,532
  • Tambov Oblast572,270
  • Chechnya496,508
  • Zabaykalskiy (Transbaikal) Kray486,311
  • Amur Oblast482,102
  • Ingushetiya Republic462,275
  • Kabardino-Balkariya Republic451,258
  • Kurgan Oblast440,818

Người di cư

Số người sinh ra ở đây nhưng sống ở nước ngoài bằng khoảng 6.3% số người sống trong nước. Nơi họ đến nhiều nhất là Ukraina, Đức, Uzbekistan.

Người sinh ra ở đây sống ở những nước nào
Theo nước cư trú, 2024
Ukraina3,375,095
Đức1,137,448
Uzbekistan865,767
Cư dân sinh ra ở nước ngoài5.3% (2024)World Bank WDI
Người sinh ra ở đây nhưng sống ở nước ngoàibằng 6.3% số người đang sống ở đâyUN DESA migrant stock
Nơi họ đến nhiều nhấtUkraina (3.4 triệu), Đức (1.1 triệu), Uzbekistan (865,767)UN DESA migrant stock
Tiền gửi về từ nước ngoàikhoảng 42.1 nghìn tỷ đồng mỗi năm (2025)World Bank WDI

An sinh xã hội

100% người cao tuổi nhận lương hưu. Hỗ trợ cho người mất việc đến được 62%.

100%
người cao tuổi nhận lương hưu (2022)
62%
người thất nghiệp nhận trợ cấp (2021)

Sự kiện trong dữ liệu

Trò chơi lấy các sự kiện có thật từ những ghi chép này, nên một cuộc đời sống ở đây có thể gặp chúng.

Số ca tử vong do COVID-19 được báo cáo, 2020 đến 2024403,188Our World in Data, from WHO
Các trận động đất lớn được ghi nhận từ 19509 trận; trận chết chóc nhất, năm 1995, làm khoảng 1,989 người chết (cường độ 7.1)NOAA NCEI
Số người chết trong bạo lực có tổ chức33,677 từ năm 1989 đến năm 2024UCDP

Giờ hãy sống thử.

Sinh ra ở Nga, trong một gia đình được chọn từ những con số này. Mỗi cuộc đời được phát lại y hệt từ hạt giống của nó.

Chơi bản tiếng Anh

Những nơi khác ở Châu Âu

Tất cả quốc gia · Xếp hạng xác suất sinh ra

Cách đọc nguồn. Mọi con số đều có nguồn từ một bộ dữ liệu có tên, ghi bên cạnh. Con số ghi "Ước tính" là do mô hình ước tính vì không có khảo sát nào cho năm đó. Số liệu của Liên Hợp Quốc là của năm 2023, năm mới nhất trong ước tính của LHQ; các số liệu khác là năm mới nhất của bộ dữ liệu của chúng. Hạng 1 là con số cao nhất trong 230 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tất cả nguồn và giấy phép Các số tiền được quy đổi từ đô la Mỹ: thu nhập tính theo đô la năm 2021 và dùng tỷ giá trung bình năm 2021 (1 đô la = 22,901 đồng, trung bình bốn quý theo tỷ giá báo cáo của Kho bạc Mỹ). Tiền gửi về dùng tỷ giá trung bình của năm được ghi.