8 Billion Lives

Nơi bạn có thể sinh ra / Châu Á / Đông Á

Sinh ra ở Hàn Quốc

Cứ khoảng 559 người sinh năm 2023 thì có 1 người bắt đầu cuộc đời ở Hàn Quốc. Một bé trai có thể sống 81 tuổi và một bé gái 87 tuổi, tăng từ 18 và 35 tuổi vào năm 1950. Phần lớn người dân sống ở thành thị, và gần như ai cũng có nước uống cơ bản.

1 trên 559
xác suất sinh ra ở đây
236,400 ca sinh · Xếp hạng 81 trong 230 quốc gia và vùng lãnh thổ
81 / 87
tuổi thọ, bé trai / bé gái
Năm 1950 là 18 / 35
562.3 triệu đồng
thu nhập bình quân đầu người mỗi năm
đô la năm 2021, quy đổi ra đồng · Xếp hạng 40 trong 203 quốc gia và vùng lãnh thổ · ước tính
81%
sống ở thành thị
Số còn lại sống ở nông thôn

Cuộc sống và sức khỏe

Tuổi thọ dài hơn khoảng 58 năm so với năm 1950. Số trẻ chết giảm từ 349 xuống 2.8 trên mỗi 1.000 ca sinh.

Một cuộc đời kéo dài bao lâu

Bé gáiBé trai

0255075100195019852023

Số năm một em bé sinh năm đó có thể sống.

Trẻ em chết trước 5 tuổi
0100200300400195019852023

Trên mỗi 1.000 ca sinh.

Tuổi thọ khi sinhbé trai 81.2 tuổi, bé gái 87.2 tuổiUN WPP 2024
Trẻ em chết trước 5 tuổi2.8 trên mỗi 1.000 ca sinhUN WPP 2024
Số ca tử vong mỗi năm346,000UN WPP 2024
Bác sĩ trên 1.000 người2.6World Bank WDI
Trẻ em được tiêm phòng sởi97%World Bank WDI
Ca lao mới mỗi năm38 trên 100.000 ngườiWorld Bank WDI
Ca sốt rét mỗi năm0 trên 1.000 người có nguy cơWorld Bank WDI

Gia đình

Năm 1950, mỗi phụ nữ có trung bình 6.1 con. Nay là 0.7, thấp hơn mức 2,1 cần để giữ dân số ổn định.

Số con trên mỗi phụ nữ
02468195019852023

Trung bình cả đời.

Số con trên mỗi phụ nữ0.72UN WPP 2024
Tuổi trung bình của người mẹ khi sinh33.4 tuổiUN WPP 2024

Tiền bạc và việc làm

Nếu chia 100 đồng xu thu nhập, một phần năm giàu nhất sẽ giữ 40 và một phần năm nghèo nhất giữ 7.

Ai nhận thu nhập
Phần thu nhập theo từng nhóm một phần năm dân số, 2021
7%Một phần năm nghèo nhất
12%Thứ hai
17%Giữa
23%Thứ tư
40%Một phần năm giàu nhất
Thu nhập bình quân đầu ngườikhoảng 562.3 triệu đồng mỗi năm (đô la năm 2021, quy đổi ra đồng)World Bank PIP (nội suy giữa các năm khảo sát) Ước tính
Phần thu nhập về tay nhóm giàu nhất / nghèo nhất (mỗi nhóm một phần năm)40% / 7% (2021)World Bank PIP
Thất nghiệp2.7% lực lượng lao động (2023)World Bank WDI
Giá cả tăng3.6% mỗi năm (2023)World Bank WDI
Tăng trưởng sản lượng bình quân đầu người1.5% (2023)World Bank WDI
Việc làm trong nông nghiệp5% số việc làmWorld Bank WDI
Tự kinh doanh23% số việc làm (2025)World Bank WDI
Nhập học trung học96% (có thể vượt 100 khi tính cả học sinh lớn tuổi)World Bank WDI

Đời sống hằng ngày

Thành phố lớn nhất là Seoul, với 10.3 triệu người.

81%
sống ở thành thị
100%
có điện ở nhà
100%
có nước uống cơ bản
Các thành phố lớn nhất
Số người sinh sống
Seoul10.3 triệu
Busan3.3 triệu
Incheon3 triệu
Daegu2.4 triệu
Daejeon1.4 triệu
Ngôn ngữ
Tỷ lệ người dùng được từng ngôn ngữ
Tiếng Hàn100%
Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Hàn.

Thành phố và vùng

Mọi bang, tỉnh và thành phố lớn có trang bằng tiếng Anh.

Các vùng đông dân nhất

Seoul10.3 triệu
Gyeonggi-do10 triệu
Busan3.5 triệu
Incheon3 triệu
Gyeongsangnam-do3 triệu
Daegu2.4 triệu
Gyeongsangbuk-do2.3 triệu
Gwangju1.8 triệu
Jeollabuk-do1.8 triệu
Jeollanam-do1.6 triệu

Có nguồn: GeoNames Dân số của từng bang, tỉnh hoặc vùng.

Thành phố lớn

Có nguồn: GeoNames Thành phố có trang bằng tiếng Anh: từ một triệu dân trở lên.

Tất cả 17 vùng
  • Seoul10.3 triệu
  • Gyeonggi-do10 triệu
  • Busan3.5 triệu
  • Incheon3 triệu
  • Gyeongsangnam-do3 triệu
  • Daegu2.4 triệu
  • Gyeongsangbuk-do2.3 triệu
  • Gwangju1.8 triệu
  • Jeollabuk-do1.8 triệu
  • Jeollanam-do1.6 triệu
  • Daejeon1.4 triệu
  • Gangwon-do1.4 triệu
  • Chungcheongnam-do1.4 triệu
  • North Chungcheong1.3 triệu
  • Ulsan1.1 triệu
  • Jeju-do845,121
  • Sejong-si394,630

Người di cư

Số người sinh ra ở đây nhưng sống ở nước ngoài bằng khoảng 3.9% số người sống trong nước. Nơi họ đến nhiều nhất là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Canada.

Người sinh ra ở đây sống ở những nước nào
Theo nước cư trú, 2024
Hoa Kỳ1,083,174
Nhật Bản393,944
Canada151,409
Cư dân sinh ra ở nước ngoài3.5% (2024)World Bank WDI
Người sinh ra ở đây nhưng sống ở nước ngoàibằng 3.9% số người đang sống ở đâyUN DESA migrant stock
Nơi họ đến nhiều nhấtHoa Kỳ (1.1 triệu), Nhật Bản (393,944), Canada (151,409)UN DESA migrant stock
Tiền gửi về từ nước ngoàikhoảng 184.6 nghìn tỷ đồng mỗi năm (2025)World Bank WDI

An sinh xã hội

100% người cao tuổi nhận lương hưu. Hỗ trợ cho người mất việc đến được 100%.

100%
người cao tuổi nhận lương hưu (2022)
100%
người thất nghiệp nhận trợ cấp (2021)

Sự kiện trong dữ liệu

Trò chơi lấy các sự kiện có thật từ những ghi chép này, nên một cuộc đời sống ở đây có thể gặp chúng.

Số ca tử vong do COVID-19 được báo cáo, 2020 đến 202435,934Our World in Data, from WHO
Các trận động đất lớn được ghi nhận từ 19501NOAA NCEI
Bão cấp bão lớn từ 198014NOAA IBTrACS

Giờ hãy sống thử.

Sinh ra ở Hàn Quốc, trong một gia đình được chọn từ những con số này. Mỗi cuộc đời được phát lại y hệt từ hạt giống của nó.

Chơi bản tiếng Anh

Những nơi khác ở Châu Á

Tất cả quốc gia · Xếp hạng xác suất sinh ra

Cách đọc nguồn. Mọi con số đều có nguồn từ một bộ dữ liệu có tên, ghi bên cạnh. Con số ghi "Ước tính" là do mô hình ước tính vì không có khảo sát nào cho năm đó. Số liệu của Liên Hợp Quốc là của năm 2023, năm mới nhất trong ước tính của LHQ; các số liệu khác là năm mới nhất của bộ dữ liệu của chúng. Hạng 1 là con số cao nhất trong 230 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tất cả nguồn và giấy phép Các số tiền được quy đổi từ đô la Mỹ: thu nhập tính theo đô la năm 2021 và dùng tỷ giá trung bình năm 2021 (1 đô la = 22,901 đồng, trung bình bốn quý theo tỷ giá báo cáo của Kho bạc Mỹ). Tiền gửi về dùng tỷ giá trung bình của năm được ghi.